hay dở

hay dở

Bộ phim này có diễn xuất hay dở, lúc xuất sắc lúc gượng gạo.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Chỉ chất lượng không ổn định, lúc tốt lúc xấu: Dùng để mô tả một sự vật, sự việc hoặc biểu hiện tính chất thất thường, không đều, khi hay khi dở.
    • mặt tốt mặt xấu lẫn lộn: Chỉ một thứ đó không hoàn toàn tốt cũng không hoàn toàn xấu, bao gồm cả hai phương diện trái ngược.
  2. Danh từ (thường dùng trong cấu trúc "cái hay cái dở"):

    • Điều tốt điều xấu: Chỉ hai mặt đối lập, ưu điểm khuyết điểm của một vấn đề.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Diễn xuất của diễn viên đó khá hay dở, lúc rất xuất sắc, lúc lại rất gượng gạo.
    • Chất lượng sản phẩm hay dở khiến khách hàng mất niềm tin.
  • Danh từ (trong cụm "cái hay cái dở"):
    • Chúng ta cần phân tích cái hay cái dở của phương án này trước khi quyết định.
    • Mỗi công việc đều cái hay cái dở riêng của .
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nửa hay nửa dở": Chỉ một việc làm hoặc kết quả không trọn vẹn, không đạt đến mức tốt hoàn toàn.
    • Dự án bị hủy giữa chừng, để lại kết quả nửa hay nửa dở.
  • Dùng để đặt câu hỏi đánh giá tổng quan: "Hay dở thế nào?".
    • Bộ phim mới ra mắt hay dở thế nào?
Biến thể từ gần giống
  • Lúc hay lúc dở: Cụm từ đồng nghĩa, nhấn mạnh tính chất thất thường theo thời gian.
    • Anh ấy làm việc lúc hay lúc dở, khó đánh giá năng lực thật sự.
  • Chập chờn: (Tính từ) Thường dùng cho ánh sáng hoặc trạng thái, có nghĩa gần với sự không ổn định của "hay dở".
  • Thất thường: (Tính từ) Chỉ sự không ổn định nói chung, có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh.
Từ đồng nghĩa
  • Tốt xấu lẫn lộn: cả yếu tố tích cực tiêu cực.
  • Không đều tay: (Thành ngữ) Thường dùng cho kỹ năng, chất lượng công việc lúc cao lúc thấp.
  • Khi được khi không: Chỉ sự không ổn định về hiệu quả hoặc kết quả.
Các cụm từ liên quan
  • Phân biệt hay dở: Hành động nhận xét, đánh giá để thấy mặt tốt mặt xấu.
    • Người tiêu dùng thông minh người biết phân biệt hay dở giữa các sản phẩm.
  • Bàn cái hay cái dở: Thảo luận về những ưu điểm nhược điểm.
    • Cuộc họp chiều nay sẽ bàn cái hay cái dở của dự thảo kế hoạch.
Thành ngữ liên quan
  • "Chín bỏ làm mười": (Thành ngữ) Cách ứng xử khoan dung, bỏ qua điều dở để giữ lấy điều hay, lấy cái tốt đắp cho cái xấu. liên hệ về ý nghĩa với việc chấp nhận tính chất "hay dở" của sự việc.
    • Sống với nhau phải biết chín bỏ làm mười, đừng chăm chăm vào chuyện hay dở.